Diễn Đàn Bác Sĩ Y Học Dự Phòng

Diễn Đàn Bác Sĩ Y Học Dự Phòng

TƯƠNG LAI LÀ DO CHÚNG TA QUYẾT ĐỊNH
 
Trang ChínhCalendarTrợ giúpTìm kiếmThành viênNhómĐăng kýĐăng Nhập
524 Số bài - 36%
429 Số bài - 29%
311 Số bài - 21%
116 Số bài - 8%
29 Số bài - 2%
24 Số bài - 2%
12 Số bài - 1%
11 Số bài - 1%
10 Số bài - 1%
8 Số bài - 1%


Similar topics
Admin nhắn với tất cả: xi lỗi trong thời gian qua do bạn công tác nên admin vắng nhà bây giờ admin đã trở lại sẽ làm cho diễn đàn tươi mới hơn              mr_soc nhắn với ydp10: co ai la dan ydp tp hcm ko.cung lam wen giup do mhau trong hok tap nha                 
Bạn phải đăng nhập để gửi Thông điệp
Tài khoản:Mật khẩu:
Đăng nhập tự động mỗi khi truy cập:
:: Quên mật khẩu
Gửi đến :
Emoticon
Lời nhắn :

|
Bookmarks

Đơn vị sI dùng trong y học

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down
Mon Oct 25, 2010 4:21 pm
không có việc gì khó, chỉ tại không biết làm
avatar
trai xu bien
mod

Cấp bậc thành viên
Danh vọng:
429%/1000%

Tài năng:28%/100%

Liên lạc
Xem lý lịch thành viên

Thông tin thành viên
» Nam
» Tổng số bài gửi : 429
» Points : 1288
» Reputation : 9
» Join date : 25/10/2010
» Age : 28
» Hiện giờ đang:

Bài gửiTiêu đề: Đơn vị sI dùng trong y học


1. Đơn vị sI dùng trong y học.


Năm 1957, Hội nghị Quốc tế về đo lường đã thống nhất quy địnhđơn vị đo lường quốc tế SI (Systeme international). Đó là các đơn vị cơbản: mét (m), ampe (a), candela (cd), kilogam (kg), giây (s). Năm 1971,Hội nghị của Liên Đoàn Hóa học lâm sàng quốc tế đã qui định đơn vị SIthứ 7 về đơn vị mới biểu thị kết quả xét nghiệm, khắc phục tình trạngnhiều đơn vị khác nhau, khó chuyển đổi, chưa khoa học.
Trướckia, ở một số địa phương nước ta vẫn còn đang dùng các đơn vị chưa đúngvới hệ thống đơn vị SI để ghi kết quả các xét nghiệm hóa sinh. Hiệnnay, các xét nghiệm được Hội Hóa sinh-Y-Dược Việt Nam, Bộ Y tế thốngnhất dùng đơn vị Quốc tế (SI) để ghi kết quả các xét nghiệm hóa sinh.Để phục vụ cho quá trình học tập, tham khảo tài liệu và thực hiện thốngnhất trong các bệnh viện, các thầy thuốc cần biết các đơn vị quốc tế(SI) đang dùng để viết các kết quả xét nghiệm. Dưới đây là các đơn vịSI dùng cho các xét nghiệm hóa sinh lâm sàng.
1.1. Đơn vị lượng chất
Đơnvị lượng chất là những đơn vị dùng để biểu thị kết quả phân tích nhữnghỗn hợp phân tử giống nhau và khối lượng phân tử xác định.
Đơn cơ sở của đơn vị lượng chất là mol.
Mol(mol) là lượng chất của một hệ thống gồm một số thực thể cơ bản, bằngsố nguyên tử có trong 0,012 kg carbon 12. Khi dùng mol phải xác định cụthể thực thể là nguyên tử, phân tử, ion, điện tử, hạt khác hoặc nhữngnhóm riêng của hạt đó. Một số đơn vị lượng chất thường dùng là:
1 mol (mol) = 1 phân tử gam
Ngoài đơn vị cơ bản, người ta còn dùng các đơn vị dẫn xuất là các ước số của đơn vị cơ bản, như:
Millimol (mmol) = 10-3 mol
Micromol ((mol) = 10-6 mol
Nanomol (nmol) = 10-9 mol
Picromol (pmol) = 10-12 mol 1.2. Đơn vị khối lượng


Đơn vị khối lượng là những đơn vị dùng để biểu thị kết quảphân tích những hỗn hợp phân tử có khối lượng phân tử thay đổi hoặcchưa được xác định. Ví dụ: protein nước tiểu 24 h = 90 mg.Đơn vị cơ sở khối lượng là kilogam và các ước số của chúng.
Gam (g) = 10-3 kg
Milligam = 10-3 g
Microgam ((g) = 10-6 g
Nanogam (ng) = 10-9 g
1.3. Đơn vị nồng độ


Trước đây, trong hoá sinh y học người ta dùng nhiều đơn vịkhác nhau để biểu thị các loại nồng độ: g/l, mg/l, mEq/l, mol/l... Dođó, đại lượng nồng độ cần phải hiểu chính xác, thống nhất. Trong SI có2 loại biểu thị nồng độ: đơn vị nồng độ lượng chất và đơn vị nồng độkhối lượng.
1.3.1. Nồng độ lượng chất


Nồng độ lượng chất dùng để biểu thị nồng độ của các chất tan mà có KLPT đã xác định.
Một số nồng độ lượng chất thường dùng là mol/l, mmol/l, (mol/l, nmol/l.
Ví dụ: Nồng độ glucose huyết tương là 5,5 mmol/l.
1.3.2. Nồng độ khối lượng


Đơn vị nồng độ khối lượng để biểu thị nồng độ của chất tan mà có KLPT thay đổi hay chưa xác định.
Một số đơn vị nồng độ khối lượng thường được sử dụng là: g/l, mg/l, (g/l, ng/l.
Ví dụ: Protein toàn phần huyết thanh là 72 g/l; Lipid toàn phần huyết thanh là 6 - 8g/l.
+ Chú ý:
- Cách chuyển đổi từ nồng độ khối lượng sang nồng độ lượng chất như sau:
Nồng độ khối lượng
Nồng độ lượng chất = -------------------------
KLPT (hoặc KLNT)
Trong đó: - KLPT là khối lượng phân tử.
- KLNT là khối lượng nguyên tử.
Ví dụ: Nồng độ glucose máu bình thường là 4,4 - 6,1 mmol/l.
Glucose = 0,8 (g/l)/ 180,16 = 0,0044 mol/l hay = 4,4 mmol/l.
Glucose = 1,1 (g/l)/ 180,16 = 0,0061 mol/l hay = 6,1 mmol/l.
- Cách chuyển từ nồng độ đương lượng sang nồng độ lượng chất như sau:
Nồng độ đương lượng
Nồng độ lượng chất = -------------------------------
Hoá trị
Ví dụ: Nồng độ chất điện giải huyết thanh bình thường như:
Na+ huyết thanh = 140 mEq/1 = 140 mmol/l
Ca++ = 4,5 mEq/2 = 2,25 mmol/l.
1.4. Đơn vị thể tích


Trong hệ thống SI, đơn vị thể tích cơ bản là mét khối (m3), ngoài ra còn dùng các đơn vị ước số của nó, gồm:
Lit (l) = 1dm3Decilit (dl) = 10- 2 l
Millilit (ml) = 10-3 l
Microlit ((l) = 10-6 l
Nanolit (nl) = 10-9 l
Picrolit (pl) = 10-12 l
Femtolit (fl) = 10-15 l
1.5. Đơn vị hoạt độ enzym


- Trước đây, đơn vị hoạt độ enzym (đơn vị quốc tế cũ) là U(unit). Hiện nay theo hệ thống SI, đơn vị hoạt độ enzym là Katal (Kat).
“Đơn vị quốc tế” (U): là “Lư­ợng enzym xúc tác biến đổi 1(mol cơ chất (S) trong 1 phút và trong những điều kiện nhất định”
1U = 1 (mol/min
- Đơn vị mới: Katal (Kat): là “Lư­ợng enzym xúc tác biến đổi 1 mol cơ chất (S) trong 1 giây và trong những điều kiện nhất định”.
1 Kat = 1 mol/s
Ngoài ra, có các ước số của nó (Kat (10-6Kat), nKat (10-9Kat).
Hiện nay, ở nước ta, đơn vị SI (Katal) ít đ­ược dùng, do thói quen nên vẫn dùng đơn vị U/l.
U/l là hoạt độ enzym có trong một lít huyết tương phân huỷ hết 1 (mol cơ chất trong một phút ở điều kiện tối ưu (nhiệt độ 37OC và pH tối thích).
- Có thể biến đổi U/l và Kat theo công thức sau:
( 16,67
U/l ---------------- nKat
( 0,06
Ví dụ: S.phosphatase kiềm 50 U/l = 50 u/l x 16,67 = 883,5 nKat/l.
1.6. Đơn vị đo độ dài


Đơn vị cơ sở đo độ dài là met (m), ngoài ra còn thường dùng là:
1 cm (centimet) = 10-2 m
1 mm (milimet) = 10-3 m
1 (m (micromet) = 10-6 m
1 nm (nanomet) = 10-9 m
1 AO (angstrom) = 10-10 m
1.7. Đơn vị đo thời gian


Trong hệ thống đơn vị SI, đơn vị cơ sở đo thời gian là giây (s), ngoài ra còn dùng một số đơn vị như sau:
Giây (s)
Phút (min) = 60 s
Giờ (h) = 60 min = 3600 s
Ngày (d) = 24 h = 86.400 s


«Ðề Tài Trước|Ðề Tài Kế»


Trả lời nhanh
Trang 1 trong tổng số 1 trang
Có Bài Mới Có bài mới đăngChưa Có Bài Mới Chưa có bài mớiChuyên Mục Ðang Bị Khóa Ðã bị đóng lại
Free forum | © phpBB | Free forum support | Report an abuse | Create a free blog